Tiếng việt English
Lễ công bố Quyết định Giám đốc Bệnh viện TW HUẾ
BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ KỶ NIỆM 120 NĂM THÀNH LẬP BỆNH VIỆN
Một số hoạt động của Thủ Tướng tại bệnh viện
Đảng Bộ Bệnh Viện TW Huế
Số người đang trực tuyến
019
Tổng số lượt truy cập
01772873

 Phụ sản

 KHOA PHỤ SẢN
 BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ

Phone: 0543 822325/44  - Email: anbaccam@yahoo.com
 



I. LÃNH ĐẠO:       
1. Ban chủ nhiệm khoa: 04 người

- Trưởng khoa:        BSCKII Bạch Cẩm An
- Phó trưởng khoa: TS.BS Lê Minh Toàn
                                   BSCKII Phan Viết Tâm
                                   BSCKII Lê Sỹ Phương
2. Trưởng Phòng:
      TS.BS. Châu Khắc Tú : Phòng Phụ Khoa
      BSCKII. Hồ Thị Phương Thảo : Phòng Khám
      Ths.BS. Nguyễn Thị Hoài Thanh: Phòng Nhi Sơ Sinh
      Ths.BS. Hoàng Trọng Phước: Phòng Sinh
      ThS.BS Lê Việt Hùng: Phòng Vô Sinh Hiếm muộn
      Bs CKII. Nguyễn Hữu Hồng : Phòng Hậu Sản
      BS CKI Phan Đỗ Quốc Thanh: Phòng Điều Trị Theo Yêu Cầu
      Ths Bs. Trần Minh Thắng: Phòng Tiền Sản
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC  
* Khoa Phụ Sản là một trong những khoa chính lâu đời nhất, có mặt ngay trong thời kỳ sơ khai nhất của Bệnh viện Trung ương Huế.
Từ năm 1975 dến nay, Khoa Phụ Sản đã trải qua nhiều thế hệ trưởng khoa lần lượt là:
BS Đặng Hóa Long
BS Nguyễn Văn Vĩnh
BS Phan Ngọc Lan
BS Huỳnh Thúc Quỵ
BS Nguyễn Văn Tự
BS Lê Văn Thương
và hiện nay là BS Bạch Cẩm An.
* Tình hình nhân lực:
- Tổng số CBVC: 187
- Trong đó: 25 Bác sĩ (2 TS.BS, 9 BSCKII, 1 BSCKI, 13 ThS.BS), 3 ThS, 29 NHS, 1 KTV, 2 KS, 103 NHSTH, 24 Hộ lý
* Chi Bộ Khoa Phụ Sản
* Công đoàn khoa Phụ Sản
* Đoàn Thanh Niên
Tổng số giường bệnh: 142
Các bộ phận:  Khoa Phụ Sản bao gồm 9 dơn nguyên:
+ Phòng Sinh
+ Phòng Sơ Sinh
+ Phòng Khám
+ Phòng Phụ Khoa
+ Phòng Hành Chánh + Siêu Âm
+ Phòng Hậu Sản
+ Phòng Tiền Sản
+ Phòng Điều Trị Theo Yêu Cầu
+ Phòng Điều Trị Vô Sinh
 

III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU VÀ THÀNH TÍCH NỔI BẬT:
Khoa sản là tuyến điều trị và đào tạo cao nhất về lĩnh vực sản phụ khoa và chịu trách nhiệm chỉ đạo tuyến 16 tỉnh miền Trung. Trong những năm qua, khoa đã nỗ lực cao trong công tác điều trị và chăm sóc sức khoẻ sinh sản, iều trị bệnh nhân, nghiên cứu khoa học, giảng dạy sinh viên, học viên.
 
Trong điều trị đã áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật và hình thành các mũi nhọn chuyên sâu như:
* Nội soi:
Phẫu thuật nội soi các loại trong tất cả các lĩnh vực phụ khoa.


Áp dụng thành công kỹ thuật vi phẫu nối vòi trứng qua nội soi


Áp dụng thường quy nội soi ổ bụng trong chẩn đoán và can thiệp các trường hợp vô sinh do bệnh lý vòi trứng, buồng trứng và hố chậu


Tập huấn nội soi cắt TC TP hoàn toàn vớ chuyên gia Mỹ - ĐH CHICAGO


* Vô sinh – hiếm muộn:
Là đơn vị đầu tiên và duy nhất tại miền Trung thực hiện thành công kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và trữ phôi đông lạnh dạng thủy tinh hóa. .Hầu hết các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hiện đại đang được triễn khai tại Việt Nam đều được áp dụng tại Đơn vị TTTON-BVTW Huế như: TTTON cổ điển, TTTON- Tiêm tinh trùng vào bào tương trứng, TTTON từ Tinh trùng phân lập ở mào tinh hoặc tinh hoàn, TTTON- Xin trứng, Trữ lạnh phôi và chuyển phôi trữ theo phương pháp Thuỷ Tinh Hoá.


Đặc biệt, Đơn vị TTTON- BVTW Huế đã triển khai rất thành công kỹ thuật Trữ lạnh phôi và chuyển phôi trữ theo phương pháp THUỶ TINH HOÁ giúp làm tăng tỉ lệ có thai và giãm chi phí điều trị (chi phí một chu kỳ chuyển phôi trữ chỉ bằng 10% chi phí ban đầu với tỉ lệ có thai tương đương).


6 bé đầu tiên ra đời (IVF)

 


Đại diện các cặp vợ chồng vô sinh sinh con tặng hoa cho Bệnh viện
         


LÀM VIỆC VỚI PHÁI ĐOÀN PATH, Mỹ TRONG LÃNH VỰC HIV VÀ VACCINE KHÁNG HPV ( PROF.SELLORS, TS.JEANETTE)
 


TIỀN SẢN:
- Phác đồ mới trong điều trị SG, TSG, Hc HELLPS
- HC giảm tiểu cầu trong thai nghén, nhiều trường hợp giảm rất nặng TC <20 000
- Dọa sinh non với Nìfedipine, salbuthamol, MgSO4..
- KT cerlage CTC cấp cứu trong hở eo CTC
- KT amniocentesis làm karyotyp để chẩn đoán dị tật tiền sản.
- Sàng lọc dị tật bẩm sinh qua đo siêu âm đo mờ da gáy thai nhi
PHỤ KHOA:
- Điều trị són tiểu với các PP TOT, TVT, TVT secure, MESH prolift A, B
- Phẫu thuật bệnh lý sàn chậu, mổ SSD có cố định mõm cắt ÂĐ vào dây chằng cùng-gai chậu,
- KT promontofixation trong sa mõm âm đạo sau mổ SSD
- Kỹ thuật cắt tử cung đường dưới có cố định vào saccrospinal ligament, có sử dụng Capio, để tránh sa sinh dục lại sau này,
- Các kỷ thuật cố định Colpospexia vào Promontory bằng Mesh, Các kỷ thuật làm Slings trong TOT, TVT, TVT secure, TVT adjustable.
- Kỹ thuật mổ và làm Lymphadectomy trong ung thư CTC, Buồng trứng, ung thư tử cung có sử dụng Megasure, hamonic scapel, clip clamp.
-  Kỹ thuật mổ Nội soi trong mổ GEU, u nang buồng trứng, cắt tử cung toàn phần trong u xơ tử cung, endometriosis, đau hố chậu mãn có sử dụng manipulator,
- Kỷ thuật cắt nội mạc tử cung, cắt polyp buồng tử cung qua soi buồng tử cung có dùng Resecioscope, Kỷ thuật soi bàng quang có can thiệp.
- Nạo hạch chậu qua nội soi phẫu thuật điều trị K CTC
- Các phác đồ mới trong hóa trị ung thư buồng trứng, thai trứng, choriocarcinoma đề kháng thuốc, di căn xa (phổi, gan, Não..)
- Tham gia các dự án tầm soát K trong cộng đồng của BVTW Huế
( cấp Bộ) tại Tỉnh Thừa Thiên Huế

SƠ SINH :
- Sàng lọc sơ sinh các bệnh lý bẩm sinh như bệnh Down, thiểu năng giáp
- Tiêm chủng huyết thanh viêm gan B và vaccin viêm gan B.
- Điều trị thành công các trẻ non tháng, nhẹ cân.

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC :

- Tổ chức các đợt Hội thảo : Són tiểu, nội soi buồng tử cung.
- Nhiều báo cáo khoa hoc tại các Hội nghị lớn toàn quốc ở Hà Nội, TP HCM về hóa trị trong bệnh lý nguyên bào nuôi, cắt TCTP nội soi, điều trị TSG, SG, : Chẩn doán và điều trị các tổn thương CTC bằng VIA và cắt bằng vòng điện ; Tình hình nhiễm HPV tại BVTW Huế, …đã được chọn đăng trong nhiều tập san khoa học, trong đó có đề tài được giải nhất về Poster (Hóa trị MTX/FA trong bệnh nguyên bào nuôi), giải nhất giải thưởng Sáng tạo Khoa học Công nghệ Tỉnh TT Huế năm 2009 ( Chẩn đoán và điều trị tổn thương CTC bằng VIA và LEEP), nhiều đề tài có giá trị được báo cáo tại nhiều hội nghị lớn trong cả nước đạt được nhiều giải cao như hội nghị Việt-Pháp Châu Á Thái Bình Dương   

Hợp tác quốc tế:
Nhận các bác sỹ, sinh viên y khoa, điều dưỡng từ Đức, Pháp, Mỹ, Bỉ, Phần Lan đến thực tập. Tổ chức nhiều cuộc hội thảo khoa học với các đoàn Giáo sư bác sỹ, chuyên gia đến từ Pháp, Bỉ, Phần Lan; tham gia giảng dạy, chẩn đoán và điều trị trực tiếp trên bệnh nhân. Phối hợp với các GS ở Pháp , Mỹ , Đức tổ chức các khóa đào tạo về soi cổ tử cung, điều trị són tiểu, bệnh lý són tiểu cho khoa cũng như cho các bác sỹ khu vực miền trung và tây nguyên

III. Phương hướng phát triển:
        Cùng với sự vươn lên mạnh mẽ của BVTW Huế , nổi bật là  BVTW Huế được xếp hạng đặc biệt . Khoa phụ sản có thể xây dựng cho mình những chiến lược phát triển dài hạn. Định hướng phát triển của chúng tôi là tạo ra một trung tâm sản phụ khoa có đẳng cấp và thương hiệu mạnh của cả nước nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành khoa phòng.
Xây dựng chiến lược bài bản lâu dài về công tác nhân sự, chuẩn bị nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao nhắm đáp ứng với yêu cầu của một trung tâm sản phụ khoa lớn của miền trung và tây nguyên.
Tăng cường hợp tác quốc tế . Tiếp tục củng cố hợp tác  và tạo mối quan hệ tốt đẹp với các tổ chức và các chuyên gia đã từng giúp đỡ cho khoa trong thời gian qua. Mời chuyên gia giảng dạy ngắn hạn, chuyển giao công nghệ mới cho cán bộ . Cử cán bộ nâng cao kiến thức tại nước ngoài dưới nhiều hình thức và thời gian khác nhau (tùy thuộc điều kiện và nhu cầu cụ thể ở từng giai đoạn)
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học. Xem nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ trọng tâm trong sự phát triển của trung tâm. Đăng ký ít nhất là 2 đề tài nghiên cứu cấp bộ trong năm 2010- 2015.
Hoàn thiện quy trình khám và xét nghiệm tiền sản ở tam cá nguyệt I( 11-14 tuần): PAPP-A, Free β-hCG ( double test) , siêu âm đo độ mờ da gáy và hiệu chỉnh theo tiêu chuẩn của FMF để đưa ra yếu tố nguy cơ của thai nhi. Sinh thiết gai nhau.
Hoàn thiện quy trình khám và xét nghiệm tiền sản ở tam cá nguyệt II ( 15- 21 tuần): uE3, AFP và Free β-hCG ( triple test), chọc ối , lấy máu cuống rốn làm karyotype , sử dụng siêu âm 3D,4D trong khảo sát hình thái học thai nhi.
        Nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều tri các bệnh lý cấp cứu sản phụ khoa tại phòng sinh . Kết hợp với khoa Phẫu thuật – Gây mê hồi sức tiếp tục triển khai kỹ thuật đẻ không đau. Phát hiện sớm suy thai trong chuyển dạ.  Xây dựng phòng tư vấn và hướng dẫn các bài tập cho sản phụ trước sinh.  Siêu âm cho bệnh nhân cấp cứu tại phòng sinh.
Nâng cao năng lực chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về sơ sinh, cấp cứu sơ sinh sau mổ hay đẻ. Tăng số lượng giường bệnh lên 30 giường, 10 lồng ấp, Điều trị trẻ cực non bằng thuốc Surfactan,  Kết hợp với khoa khác lên kế hoạch điều trị cho thai nhi có nguy cơ cao,  Tăng cường công tác chăm sóc sơ sinh toàn diện và quản lý theo dõi sơ sinh sau xuất viện,  Đăng ký nhóm”Chăm sóc sơ sinh tại nhà”. Phấn đấu có cấp trực riêng cho bs sơ sinh.
         Chăm sóc và điều trị hỗ trợ cho bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà. Phối hợp các phòng trong khoa thực hiện kháng sinh dự phòng nhằm giảm chi phí điều trị và thời gian nằm viện cho bệnh nhân . Kết hợp công tác chăm sóc trẻ với phòng sơ sinh sản nhằm phát hiện sớm và xử trí kịp thời những bất thường xảy ra đối với trẻ sơ sinh đang nằm điều trị tại phòng. Thành lập phòng tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ. Phòng hậu Sản chia làm 2 khu vực: Hậu phẫu mổ lấy thai + sản bệnh lý và  Hậu sản thường. Thành lập phòng tư vấn và khám hậu sản cho những sản phụ có vấn đề bất thường sau khi xuất viện. Thành lập phòng cách ly cho bệnh nhân truyền nhiễm
        Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh ngoại trú tạo niềm tin và thu hút số lượng bệnh nhân là mục tiêu hàng đầu của phòng khám sản. Tiếp tục phấn đấu  hơn nữa để làm tốt công tác khám chữa bệnh ngoại trú  tăng số lượng bệnh nhân khám trên 20% đặc biệt là khám theo yêu cầu . Thành lập một phòng thủ thuật hoàn chỉnh đảm bảo yêu cầu về diện tích cũng như trang thiết bị để thực hiện các thủ thuật như : Soi col, Sinh thiết ctc, Sinh thiết buồng, Đốt điện ctc, Khoét chóp ctc, Áp lạnh ctc...
        Hoàn thiện và phát triển phòng phụ khoa trở thành đơn vị chuyên sâu có năng lực chuyên môn ngang tầm với hai đầu đất nước. Bên cạnh những thành tích đã đạt được thời gian tới sẽ tập trung triển khai một số kỹ thuật mới như: Phương pháp gây tắc mạch trong điều trị u xơ tử cung. Bổ sung trang thiết bị về nội soi đủ để tiến hành một số kỹ thuật cao cấp trong lĩnh vực ung thư phụ khoa. Triển khai đề tài cấp bộ “ Tăng cường dự phòng thứ phát  ung thư cổ tử cung ở Việt Nam Giai đoạn 2011-2012 “ , tiếp tục hoàn thành và nghiệm thu đề tài “Tầm soát và phát hiện sớm ung thư cổ tử cung và ung thư vú ở huyện Hương Trà giai đoạn 2011-2012 “. Mở lớp nội soi phụ khoa.
Nâng cao chất lượng khám và điều trị tại phòng chăm sóc toàn diện. Nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua đề xuất khung giá hợp lý,tăng cường cơ sở vật chất và chất lượng điều trị và phục vụ.  Phấn đấu trở thành đơn vị điểm trong thực hiện quy tắc ứng xử của bộ y tế.
Tiếp tục khắc phục khó khăn về mọi phương diện để duy trì tốt công tác chăm sóc và phục vụ bệnh nhân.
- Xây dựng lại hệ thống phác đồ điều trị, có cập nhật bổ sung dựa trên nền tảng khoa học và sự cho phép của bộ y tế nhằm nâng cao chất lượng điều trị,cũng như chất lượng sống cho những bệnh nhân bị bệnh hiểm nghèo( ung thư, Choriocacinoma)
- Biên soạn tài liệu đào tạo sau đại học trong khung đào tạo của Bệnh viện cho các học viên : chuyên khoa định hướng, chuyên khoa I, chuyên khoa II, các khóa đào tạo chuyên ngành sâu về phụ khoa, siêu âm, chẩn đoán sớm ung thư phụ khoa.
- Cử cán bộ đi bổ túc các chuyên ngành sâu cần thiết cho các đơn nguyên của trung tâm sản phụ khoa sau này (các hội thảo khoa học, các khóa tập huấn ngắn ngày và dài ngày trong cũng như ngoài nước).
- Tổ chức các đợt tập huấn, hội thảo có tính chất quốc tế, mời các chuyên viên trong và ngoài nước có uy tín tham gia báo cáo và chuyển giao kỷ thuật mới.
- Tochức các khóa dào tạo cho cán bộ tuyến Tỉnh miền Trung và Tây Nguyên về Phát hiện sớm ung thư cổ tử cung, Siêu âm phụ khoa, phẩu thuật nội soi, cấp cứu phụ khoa.
- Bên cạnh việc  tiếp tục phát huy mạnh những phương pháp điều trị nội khoa và phẫu thuật mói đã được tiến hành trong thời gian qua, sẽ tập trung phát triển 1 số kỹ thuật mói như: Phương phap gây tắc mạch để điều trị u xơ tử cung không cần phẫu thuật nếu điều kiện trang thiết bị cho phép.
- Nghiên cứu bổ sung nhân lực và trang thiết bị (Phẩu thuật, nội soi, dụng cụ can thiệp đường dưới..), cần thiết để khi tòa nhà Sản Phụ khoa xây dựng xong thì có thể tiếp quản và đi vào quy trình hoạt động hiệu quả ngay.
- Triển khai các dự án sàng lọc phát hiện sớm ung thư phụ khoa trong cộng đồng với phương pháp VIA và áp lạnh cổ tử cung. Hoàn thiện đơn vị chẩn đoán phát hiện sớm ung thư cổ tử cung. Triển khai câc kỹ thuật mới trong phẫu thuật phụ khoa
- Triển khai phác đồ chuẩn hóa trong điều trị phụ khoa, đặc biệt là ung thư. Triển khai các kỹ thuật mới trong điều trị vô sinh hiếm muộn
- Triển khai kỹ thuật đẻ không đau, phối hợp với khoa Gây Mê Hồi sức.  Triển khai các phác đồ điều trị thai nghén nguy cơ cao.