Tiếng việt English
Lễ công bố Quyết định Giám đốc Bệnh viện TW HUẾ
BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ KỶ NIỆM 120 NĂM THÀNH LẬP BỆNH VIỆN
Một số hoạt động của Thủ Tướng tại bệnh viện
Đảng Bộ Bệnh Viện TW Huế
Số người đang trực tuyến
022
Tổng số lượt truy cập
01775434

 Mắt

                                                                   KHOA MẮT

 

1. Tên Khoa: Khoa Mắt

2. Điện thoại: (054) – 3823225 – 441                                               

    Email:anhquanbs@gmail.com/phamnhuvinhtuyen@gmail.com

3. Địa điểm làm việc: Tầng 3, tầng 4 – Tòa nhà Trung tâm Đào tạo – Bệnh viện Trung ương Huế - 16 Lê Lợi – Tp Huế)

4. Lãnh đạo hiện nay:

 

Phụ trách khoa

BSCKII. Dương Anh Quân

 

 

Phó trưởng Khoa

BSCKII. Phạm Như Vĩnh Tuyên

 
- Phó trưởng khoa:     BSCKII Lê Ngọc Hải An

                                   ThS.BS Nguyễn Thành Nhân

5. Lãnh đạo đơn vị qua các nhiệm kỳ:

            Từ năm 1959 đến năm 1975: Bs Lê Bá Vận

            Từ năm 1975 đến năm 1980: Bs Lê Minh Hạnh

            Từ năm 1980 đến năm 1985: Bs Lê Bá Vận

            Từ năm 1985 đến năm 2009: Bs Trần Đình Lập

            Từ năm 2009 đến năm 2015: Bs Nguyễn Quốc Việt

            Từ năm 2015 đến nay: Bs Dương Anh Quân

6. Cơ cấu tổ chức:

6.1. Sơ lược quá  trình phát triển của đơn vị:

            Cách đây gần 100 năm, Viện mắt Albert Sarraut (mang tên viên Toàn quyền Đông Dương thời bấy giờ) được thành lập. Giám đốc viện đầu tiên là Bs Leon Collin, sau đó là Bs Comes, rồi đến Bs Le Couturier, cho đến ngày Cách mạng tháng Tám thành công thì Bs Hoàng Mộng Lương được cử làm giám đốc bệnh viện Huế kiêm cả Khoa Mắt và Khoa Tai Mũi Họng. Tiếp theo sau đó là Bs Phạm Bá Viên rồi đến Bs Lê Huy Bính. Cho đến ngày 21/8/1959, được sự viện trợ của trường Đại học Freibourg (Tây Đức) ra đời Trường Đại học Y khoa Huế và Bs Lê Bá Vận là người đầu tiên được cử làm trưởng khoa mắt. Bs Vận đã đi tu nghiệp ở Mỹ về nên trong khoa đã triển khai một số kỹ thuật mới như mổ đục TTT, glôcôm, vận nhãn, chỉnh hình, u bướu…

            Sau giải phóng miền Nam, Bộ Y tế cử Bs Lê Minh Hạnh (Bs nhãn khoa ở bệnh viện Đống Đa – Hà Nội) vào phụ trách khoa mắt bệnh viện trung ương Huế một thời gian ngắn. Đến năm 1980, Trường Đại học Y hòa nhập với bệnh viện  trung ương Huế thành viện Y Huế, Bs Lê Bá Vận được cử làm trưởng khoa cho đến năm 1985, Bs Vận chuyển vào Tp Hồ Chí Minh thì người phụ trách khoa là BS Trần Đình Lập.

            Đến nay, khoa và bộ môn đã được đi tham quan học tập ở một số nước. Khoa được trang bị nhiều máy móc, phương tiện hiện đại

            Năm 1999, khoa mắt triển khai phẫu thuật thể thủy tinh bằng phương pháp Phaco.

            Tháng 6/2010, triển khai phẫu thuật Lasik

            Tháng 5/2015, triển khai phẫu thuật dịch kính – võng mạc.

 

6.2. Tình hình nhân lực hiện tại:

Tổng cán bộ công nhân viên chức của Khoa trong năm 2016 là 24, trong đó:

  • Bác sĩ: 10 (4 Bác sĩ Chuyên khoa II, 2 Bác sĩ Chuyên khoa I, 4 Bác sĩ đã tốt nghiệp nội trú).
  • Điều dưỡng: 10 (7 Cử nhân điều dưỡng, 2 ĐDCĐ, 1 ĐD trung học).
  • KTV: 1
  • Hộ lý: 3

-          Ngoài ra có 6 bác sĩ của bộ môn Mắt Đại học Y Dược Huế tham gia công tác tại khoa, bao gồm: 1 Phó Giáo Sư - Tiến sĩ, 1 Thạc sĩ - bác sĩ chuyên khoa II, 1 bác sĩ đang học NCS tại TP Hồ Chí Minh, 2 bác sĩ đã tốt nghiệp nội trú, 1 bác sĩ đang học nội trú.

 

6.3. Các bộ phận:

-   Khu điều trị: chỉ tiêu 40 giường, thực kê 48 giường. Phòng khám mắt. Phòng tiểu phẫu và bộ phận sản xuất mắt giả - mài lắp kính thuốc.

-   Khu cận lâm sàng

-   Khu LASIK

-   Phòng khám bệnh ngoại trú tại khu ODA

 

7. Hoạt động chuyên môn:

            - Thăm khám, tư vấn và điều trị các bệnh về mắt

 

Hội chẩn tại khoa

- Phòng khám ROP tại Trung tâm Nhi hoạt động có hiệu quả, đã chẩn đoán và kịp thời điều trị các trường hợp có chỉ định, trở thành trung tâm điều trị ROP cho cả Miền trung và là 1 trong 3 trung tâm điều trị của cả nước.

- Triển khai có hiệu quả cao các kỹ thuật cận lâm sàng như: quang đông võng mạc, bắn bao sau bằng laser, siêu âm tần số cao, chụp mạch huỳnh quang, OCT giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý phức tạp .

 

Hoạt động cận lâm sàng

- Đã triển khai kỹ thuật tiêm nội nhãn để điều trị một số bệnh lý võng mạc như Bệnh lý võng mạc đái tháo đường, thoái hóa hoàng điểm tuổi già… ngày càng tăng và đạt kết quả tốt.

- Các phẫu thuật thường quy và phẫu thuật phức tạp như u hốc mắt, bong võng mạc, phẫu thuật tạo hình, phẫu thuật đục thuỷ tinh thể bằng phương pháp Phaco, phẫu thuật điều trị bệnh glôcôm, ghép giác mạc, phẫu thuật LASIK… vẫn tiếp tục duy trì.

Phẫu thuật LASIK

- Phối hợp hiệu quả với các khoa Tai Mũi Họng, khoa Răng Hàm Mặt, khoa CTCH- PTBT giải quyết tốt một số trường hợp bệnh phức tạp như U hốc mắt và các phẫu thuật tạo hình.

 

Phối hợp với Khoa Chấn thương chỉnh hình – Phẫu thuật bàn tay

trong các phẫu thuật tạo hình

- Bước đầu triển khai phẫu thuật bán phần sau.

- Phối hợp cùng với Bộ môn Mắt – Đại học Y Dược Huế  đào tạo đại học và sau đại học

 

8. Thành tích nổi bật:

Hoạt động chuyên môn:      

            Phẫu thuật Phaco

            Tiêm Avastin nội nhãn điều trị bệnh lý võng mạc

            Phẫu thuật giảm áp hốc mắt

            Phẫu thuật võng mạc – dịch kính

Bằng khen:

            - Năm 2012, 2013, 2014, 2015: Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” của Bộ Y tế

            - Năm 2011: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về “Thành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân”

Hoạt động:

            - Giải Nhất – Hội thi Tiếng hát CBVC Bệnh viện Trung ương Huế năm 2013

            - Giải Nhì – Giải bóng đã mini CBVC Bệnh viện Trung ương Huế năm 2011

            - Giải Nhất đơn nữ - Giải bóng bàn CBVC Bệnh viện Trung ương Huế năm 2009

            - Giải Nhất – Hội diễn nghệ thuật quần chúng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế khu vực III năm 2008

            - Giải Nhất – Giải bóng chuyền CBVC Bệnh viện Trung ương Huế năm 2008

 

9. Phương hướng phát triển:

-          Củng cố và phát triển các kỹ thuật cao: phẫu thuật Phaco, phẫu thuật tạo hình mắt, phẫu thuật thẩm mỹ,phẫu thuật nội soi túi lệ mũi, phẫu thuật laser EXCIMER, laser YAG, laser Argon, phẫu thuật dịch kính – võng mạc…

-           Tiếp tục triển khai và áp dụng các kỹ thuật mới về cận lâm sàng như chụp mạch huỳnh quang, OCT, siêu âm chẩn đoán các bệnh về mắt…

-           Phối kết hợp với các khoa liên quan để nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị.

-           Tăng cường công tác truyền thông dưới mọi hình thức.

-           Tổ chức tốt công tác khám và điều trị theo yêu cầu tại Trung tâm điêu trị theo yêu cầu để tăng số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị.

-          Nâng cao thu nhập chính đáng ngoài lương cho cán bộ nhân viên trong Khoa, tạo sự an tâm trong công tác.

-           Thực hiện tốt công tác quản lý kinh tế trong y tế.

-           Triển khai các phương pháp điều trị bán phần sau, phẩu thuật nội soi và phẩu thuật thẩm mỹ tại khoa.

 

PHƯƠNG CHÂM

MẪU MỰC TRONG ỨNG XỬ

CHÍNH XÁC TRONG CHẨN ĐOÁN

HIỆU QUẢ TRONG ĐIỀU TRỊ