Tiếng việt English
Lễ công bố Quyết định Giám đốc Bệnh viện TW HUẾ
BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ KỶ NIỆM 120 NĂM THÀNH LẬP BỆNH VIỆN
Một số hoạt động của Thủ Tướng tại bệnh viện
Đảng Bộ Bệnh Viện TW Huế
Số người đang trực tuyến
016
Tổng số lượt truy cập
01721835

 Hóa Sinh

Khoa Hóa sinh

KHOA HOÁ SINH

 

 

1. Tên Khoa: KHOA HÓA SINH

2. Điện thoại: 054. 3834568-304               Email: phuonganh41@yahoo.com

3. Địa điểm làm việc: Tầng 3  - Tòa nhà  ODA – 16 Lê Lợi/ 6 Ngô Quyền

4. Lãnh đạo hiện nay:

  Trưởng Khoa  
   
  ThS.BS CKII Lê Thị Phương Anh  
   Phó Trưởng Khoa   
 
BS CKII Lê Thị Thu Hà    ThS. BSCKII. Trần Hữu An

 

 

5. Lãnh đạo đơn vị qua các nhiệm kỳ:

Ds Nguyễn Hứa Phục

Bs Nguyễn Ngọc Luyện

6. Cơ cấu tổ chức:

6.1 Sơ lược quá trình phát triển của đơn vị:

Lịch sử phát triển của Khoa Hóa sinh:

Sau năm 1975 khoa Hóa Sinh được tách ra từ một khoa xét nghiệm chung gồm Sinh Hóa, Vi sinh và Huyết học do Ds Nguyễn Hứa Phục làm trưởng khoa.

Bs Nguyễn Ngọc Luyện làm trưởng khoa Hóa sinh đầu tiên sau ngày miền Nam giải phóng. Trong thời kỳ này do hậu quả của chiến tranh để lại, nước ta bị bao vây cấm vận nên phương tiện máy móc rất cũ kỹ và lạc hậu, chỉ có một máy đo quang duy nhất và một cân tiểu ly. Thuốc thử phải pha bằng tay hoàn toàn. Chai đựng thuốc thử, ống nghiệm thiếu thốn phải súc rửa để dùng lại. Đội ngũ cán bộ chỉ có 2 Bác sĩ, 1 Dược sĩ và 7 KTV trung học, đời sống gặp rất nhiều khó khăn. Cơ sở hạ tầng chật hẹp do khoa xét nghiệm cũ chia 2 (khoa Huyết học nằm ngoài và khoa Hóa sinh nằm  trong). Số lượng xét nghiệm ít ỏi, kỹ thuật xét nghiệm triển khai chủ yếu là các xét nghiệm cơ bản, tuy vậy chất lượng xét nghiệm luôn được chú trọng nên góp một phần đắc lực cho lâm sàng trong chẩn đoán và điều trị.

            Cho đến năm 1985, khoa được viện trợ 2 máy điện giải của Nhật và CHDC Đức. Năm 1995, lần đầu tiên khoa được bệnh viện cho mua 1 máy khí máu COMPACT 1,  1 máy sinh hóa tự động HITACHI 704, Elecsys 1010, 1 máy điện giải đồ điện cực chọn lọc AVL, 1 cân điện tử, máy ly tâm, tủ lạnh…. Đồng thời khoa được mở rộng qua phần còn lại của khoa xét nghiệm cũ (khoa Huyết học chuyển đến nơi khác). Cán bộ nhân viên được tuyển dụng tăng thêm về số lượng và chất lượng. Thuốc thử được mua chính hãng nên chất lượng và số lượng không ngừng được nâng cao.

          Năm 2006 khoa Hóa sinh được chuyển lên tầng 3 của khu ODA do Nhật Bản tài trợ. Ở đây cơ sở hạ tầng rộng rãi, khang trang, hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế.

          Năm 2007 ThS.BS Lê Thị Phương Anh được bổ nhiệm quyền trưởng khoa đã mở ra một thời kỳ phát triển mới. Hệ thống máy sinh hóa tự động, hiện đại (có công suất lớn, cho kết quả nhanh và có độ tin cậy cao) được thay các máy thế hệ cũ nhờ thực hiện chủ trương cho đặt máy, liên doanh là chủ yếu của Bệnh viện. Công tác nội kiểm và ngoại kiểm được duy trì thường xuyên…   

Đến nay khoa Hóa sinh bệnh viện TW Huế đã phát triển ngang tầm với các bệnh viện lớn trong cả nước như bệnh viện Bạch mai (Hà Nội), bệnh viện Chợ rẫy (TP Hồ Chí Minh) và đã hỗ trợ đắc lực, có hiệu quả  cho các mũi nhọn phát triển của bệnh viện như: mổ tim hở, ghép thận, ghép tủy, ghép tim, hồi sức, cấp cứu, đào tạo, nghiên cứu khoa học…

Trong hội nghị Hóa sinh Việt Nam tổ chức vào ngày19-20/8/2011, tại Đồ Sơn – Hải Phòng,  ThS. BSCKII. Lê Thị Phương Anh được bầu làm Phó Chủ tịch Hội Hóa sinh Việt Nam, Chủ Tịch Hội Hóa Sinh Miền Trung.

6.2 Tình hình nhân lực hiện nay:

Tổng số:  25 cán bộ

Trình độ nhân lực:

            BS CKII: 03

            Thạc sĩ:  04

            Bác sĩ: 01

Cử nhân: 9; Kỹ thuật viên: 06;   Hộ lý: 2

6.3 Các bộ phận (tổ) :

Ngoài Ban chủ nhiệm, khoa được chia làm 7 tổ:

- Hành chính

- Nhận và tách bệnh phẩm.

- Hóa Sinh thường quy

- Khí máu + Điện giải + Nước tiểu + HbA1C

- Miễn dịch + Hóa sinh cấp cứu

- Miễn dịch cao cấp

- Elisa, điện di, độc chất

7. Hoạt động chuyên môn:

7.1 Các máy xét nghiệm hiện có:

 

 

7.2 Hoạt động chuyên môn:

Hàng ngày khoa Hóa sinh thực hiện khoảng  11000XN / 1000BN) trong đó trung bình 3000XN cấp cứu /250 bệnh nhân nặng.

- Với tiêu chí: Trả kết quả nhanh chính xác và kịp thời cho tất cả các bệnh nhân cấp cứu và ngoại trú (thời gian trả kết quả xét nghiệm: sau 1h cho các xét nghiệm thường quy, sau 2h đối với các xét nghiệm cao cấp). So với các labo trong nước cũng như nước ngoài thời gian trả kết quả của khoa Hóa sinh khá sớm, chỉ trừ trường hợp đặc biệt máy trở ngại đột xuất, kết quả sẽ được trả chậm 30 phút so với thường quy.

-  Khoa Hóa sinh đã thường xuyên cải tiến phương pháp làm việc: làm thông tầm, triển khai mỗi xét nghiệm được thực hiện trên ít nhất 2 máy, nối mạng trong toàn bộ labo và bảo trì máy móc thường xuyên…Ban chủ nhiệm luôn có mặt để ký duyệt kết quả trước khi trả về bệnh phòng. Lưu mẫu 3 ngày đối với XN nội trú nhằm giúp kiểm tra lại khi cần và tìm ra được điểm sai sót để khắc phục. Nhờ nối mạng labo nên kết quả xét nghiệm được trả rõ đẹp, nhanh và chính xác, có mã vạch (barcode) nên nhầm mẫu bệnh nhân được hạn chế tối đa.

- Với đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn tốt, thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao kiến thức, khoa Hóa sinh luôn triển khai các kỹ thuật mới nhằm phục vụ tốt cho nhu cầu điều trị của các khoa phòng trong toàn bệnh viện và cho nghiên cứu khoa học, đào tạo tiến sĩ, BSCKII…

-  Các xét nghiệm được kiểm tra chất lượng hàng ngày (nội kiểm).

- Tham gia các chương trình ngoại kiểm với nhiều thông số trên cùng nhiều máy để dễ so sánh và tìm ra sự khác biệt đáng kể giữa các máy của 1 vài xét nghiệm (CA 19-9)

    + Chương trình ngoại kiểm miễn dịch: 25 thông số trên máy Architect, Cobas 6000, DXI và Immulite 2000

    + Chương trình ngoại kiểm hóa sinh: 30 thông số trên máy AU 680, AU 5800, Cobas 6000 (Quốc tế)

    + Chương trình ngoại kiểm HbA1C:Quốc tế + trong nước:  đáp ứng cho công tác kiểm tra cuối năm của Bộ trong QLCLBV- Phần C8.2  : mục 11 mức 3)

 ** Cử Bác sĩ xét nghiệm vào Trung Tâm Kiểm Chuẩn thành phố HCM học lớp quy trình thao tác chuẩn (SOP) để nhận chứng chỉ (đáp ứng cho công tác kiểm tra cuối năm của Bộ trong QLCLBV- Phần C8.2: mục 14 mức 3)

 

 

 

Khoa đã triển khai nhiều kỹ thuật mới:

- Định lượng AMH trong điều trị vô sinh và xác định giới tính ở trẻ sơ sinh

- ADA trong lao thanh mạc

- Amphetamin, Metamphetamin trong nước tiểu

- ADMA trong suy thận mạn

- AFP, AFP-L3, DCP trong ung thư gan

- FGF-23 trong suy thận mạn

- IMA trong nhồi máu cơ tim

- ICA, Anti GAD trong đái tháo đường

- Định lượng LpPLA2 trong nguy cơ đột quỵ

- Định lượng HBsAg  (áp dụng cho điều trị bệnh nhân VG B mạn + DNA)

- Thận và Khớp: Cystatin C, Anti-CCP

- Hormon: PTH (Parathyroid hormone).

- Chỉ điểm viêm: TNF α, IL10, IL1α, Haptoglobin

- Chuyển hóa lipid: APO A1, APO B

- Các dấu chỉ điểm xương : Osteocalcin, PTH, Vit D 3 ....

Hoạt động công đoàn

- Tham gia tất cả các phong trào văn nghệ, thể thao, cắm hoa…do công đoàn Bv tổ chức.

- Tổ chức du lịch nghỉ mát từng đợt cho CBVC, ngày lễ ngày tết thăm hỏi ….

                                

Công tác Đảng:

   - Kết nạp 01 Đảng viên mới

   - Chuyển 02 Đảng viên chính thức.

 Đào tạo:

     + Sinh viên Trường CĐYT Huế, Đà nẵng, tuyến huyện Quảng Bình, CK II

     + Các học viên ở trường ĐHYD Huế

     + Hãng tài trợ (Tập huấn trong nước và ngoài nước)
- Nghiên cứu khoa học:

     + Cấp tỉnh (Ferritin/Thalasemie; TGF beta1 và Hs CRP /suy thận mạn)

     + Đề tài cấp bộ: (PROTEIN S 100)

     + Tham gia thực hiện nhiều đề tài cấp cơ sở

·        Nghiên cứu nồng độ Osteocalcin ở nam giới cao tuổi có HCCH

·        Nhân hai trường hợp ngộ độc Carbon monoxide nhập viện tại khoa CC Bv TW Huế

·        Nghiên cứu nồng độ MPO ở BN bệnh ĐMV.

·        N/C sự thay đổi Glucose và Insulin máu ở BN trước, trong và sau PT tiêu hóa

·        N/C sự biến đổi nồng độ Natri và ADH máu ở trẻ em Viêm phổi

·        Xác định nồng độ Procalcitonin, CRP và so sánh giá trị của chúng trên BN VMN VK ở người lớn tại Bv TW Huế

·        N/C vai trò chẩn đoán sớm của IMA H.thanh phối hợp với hs-Troponin T ở BN H/C vành cấp.

·        N/C nồng độ Lp-PLA2 H.thanh ở BN STM đang lọc màng bụng liên tục ngoại trú tại Bv TW Huế.

·        N/C nồng độ Pepsinogen I, Pepsinogen II, và tỉ Pepsinogen I/Pepsinogen II ở BN K dạ dày

·        N/C nồng độ Leptin H.thanh ở người thừa cân béo phì

·        So sánh mối liên quan của nồng độ AMH, FSH, E2 HT với đáp ứng kích thích buồng trứng ở BN TTTON

     + Mở lớp tập huấn hóa sinh cơ bản cho cán bộ tuyến huyện khu vực miền Trung do Bộ Y tế tài trợ

     + Đào tạo sinh viên cho trường Đại Học Y Dược Huế, Cao Đẳng Y Tế  Huế, Cao Đẳng Y Tế Đà Nẵng và lồng ghép chương trình 1816 cho Bệnh viện Phú Yên

Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế

·        Phối hợp với trường ĐH Y Dược Huế thực hiện nhiều đề tài cho nghiên cứu sinh, BS CKII, Thạc sỹ…và đề tài cấp Bộ “Khảo sát tình hình mắc bệnh Gút tại Tỉnh Thừa Thiên Huế ”

·        Tạo điều kiện cho cán bộ nhân viên trong khoa tham gia các hội nghị hội thảo trong và ngoài nước.

·        Tổ chức sinh hoạt khoa học định kỳ với những bài báo cáo của cán bộ nhân viên trong khoa

·        Tham gia ngoại kiểm chất lượng với Bio-Rad , Úc hàng tháng (ngoại kiểm)

·        Sinh hoạt khối CLS đều đặn vào các chiều thứ 6 hàng tháng

·        Sinh hoạt khoa đều đặn vào các sáng thứ 6 hằng tuần sau giao ban khoa với các bài báo cáo: Những kiến thức cập nhật sau khi dự hội thảo về, những xét nghiệm mới sẽ triển khai, những kiến thức cũ cần ôn lại….

 

8. Thành tích nổi bật:

+ Tổ chức Hội nghị Hóa sinh Toàn quốc và miền Trung 2015 tại Huế thành công tốt đẹp

9. Phương hướng phát triển: Phát triển một số kỹ thuật

·        Sàng lọc sau sinh (phối hợp với khoa Sản, Nhi )

·        Bệnh tự miễn: Ana test, Cardilopin, ds- DNA/ anti ds - DNA ...

·        Bệnh dị ứng: Allergy Screening

·        Chỉ điểm tim mạch: D-DIMERS,VEGF...

·        Hormon/Sinh sản: Aldosterone, Catecholamin, Renin Somatostatine, Free Testosterone, Oxytocin, DHEA-S ...

·        Tuyến giáp : TRAb, T- Up take

·        Yếu tố viêm: IL-10, IL-1α, Haptoglobin, α1- Antitrypsin, Prostaglandin

·        Các XN khác: Các Vitamin, Protein A, Prealbumin, Ceruloplasmin...

·        Độc chất và chất gây nghiện :

Paracetamol, Cocaine, Salicylate, Tricyclic antidepressants

* SINH HỌC PHÂN TỬ 

-     Xác định GEN sinh Ung Thư

-     Các bệnh do sai khác di truyền

-    Các bệnh di truyền do đột biến gien: thiếu hụt G6PD, Loạn dưỡng cơ DUCHENNE...

-     Ứng dụng liệu pháp GEN trong điều trị Bệnh K, các bệnh di truyền.

     -      Xây dựng LABO Chuẩn ISO 15189 (Đạt chuẩn quốc gia)

 Tin khác