Tiếng việt English
Lễ công bố Quyết định Giám đốc Bệnh viện TW HUẾ
BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ KỶ NIỆM 120 NĂM THÀNH LẬP BỆNH VIỆN
Một số hoạt động của Thủ Tướng tại bệnh viện
Đảng Bộ Bệnh Viện TW Huế
Số người đang trực tuyến
031
Tổng số lượt truy cập
01570068

 Nhi Khoa

 

TRUNG TÂM NHI KHOA

1. Tên đơn vị:             Trung tâm Nhi

                                    Pediatric Center

2. Điện thoại, email:

            Điện thoại:                     

            Email: ttnhibvh@gmail.com

 

3. Chức danh lãnh đạo hiện tại:

4. Lãnh đạo qua các thời kỳ:

Gs.Ts.Nguyễn Tấn Viên–Nguyên trưởng khoa Nhi từ 1975 đến 1999.

BsCKII. Trần Thị Minh Hương.Nguyên trưởng khoa Nhi từ 1999 đến 2007.

BsCKII. Đinh Quang Tuấn.Nguyên trưởng khoa Nhi từ  2007 đến 2012.

Bs. Hoàng Thị Bạch Lài, Nguyên phó trưởng khoa Nhi từ 1975 đến 1992

Bs. Bùi AnBình, Nguyên phó trưởng khoa Nhi từ 1975 đến 2001.

Bs. Nguyễn Văn Lập, Nguyên phó trưởng khoa Nhi từ 1975 đến 2002

BsCKII. Phan Thi Kim Ngân, Nguyên phó trưởng khoa Nhi từ 1992 đến 2005

 

 

5. Quá trình thành lập, cơ cấu tổ chức:

Trung tâm Nhi thuộc Bệnh viện Trung ương Huế - được thành lập ngày 7-5-2013 trên cơ sở Khoa Nhi - là một trong những trung tâm/khoa lớn của Bệnh viện trung ương Huế. Trong quá trình hoạt động, Trung tâm Nhi không ngừng phát triển và lớn mạnh từ trình độ của đội ngũ cán bộ đến cơ sở vật chất, trang thiết bị và cho đến nay đã đáp ứng được nhu cầu chăm sóc bảo vệ sức khoẻ trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế và một số tỉnh lân cận khác thuộc khu vực miền Trung.

Trung tâm Nhi có đầy đủ các chuyên khoa: Sơ sinh, HSCC Nhi, Huyết học và ung thư trẻ em, Nội tiết, Thần kinh, Thận - Tiết niệu, Hô hấp, Tiêu hóa - Dinh dưỡng, Tim mạch, Truyển nhiễm.

Trung tâm Nhi còn là cơ sở đào tạo thực hành cho trường Đại học Y dược Huế và trường Cao đẳng Y tế Thừa Thiên Huế, trong đó chủ yếu đào tạo cán bộ nhi khoa sau đại học, bác sĩ nội trú bệnh viện, sinh viên y khoa của 14 tỉnh khu vực miền Trung.

 

Trao quyết định thành lập Trung tâm Nhi cho Ban giám đốc Trung tâm Nhi

 

Trao quyết định cho các trưởng khoa thuộc Trung tâm Nhi

 

Tổng số giường:

285

Tổng số CBCC:

107

Trình độ chuyên môn:

 

Tiến sĩ + BSCK II

3 + 8

Thạc sĩ, CK1

13

CB ĐHYD Huế

14

Điều dưỡng

67

Hộ lý

17

 

CÁC KHOA, PHÒNG THUỘC TRUNG TÂM:

 

Phòng Hành chính Tổng hợp

 

CN. Ngô Thị Kiều Nhi

Điều dưỡng trưởng Trung tâm

                       

Phòng NCKH - Đào tạo:

 

BSCKII. Nguyễn Đắc Lương

Phó trưởng phòng

Khoa Khám bệnh - TDCN:

 

Khoa HSCC Nhi - Sơ sinh

 

Khoa Nhi tổng hợp I

 

Khoa Nhi tổng hợp II

 

 

Khoa Nhi Tim mạch:

 

 

6. Hoạt động chủ yếu của Trung tâm

Khoa Khám bệnh – TDCN

Tiếp nhận bệnh nhi, khám bệnh, xét nghiệm (huyết học, sinh hóa, siêu âm, nội soi, điện não đồ).

Chỉ định điều trị ngoại trú (kê đơn, cấp thuốc), nhập viện (điều trị nội trú), chuyển phòng mổ đối với bệnh ngoại khoa cần mổ cấp cứu hoặc gửi đi khám các chuyên khoa khác.

Tư vấn dinh dưỡng, giáo dục sức khỏe.

Khoa HSCC Nhi – Sơ sinh

Hồi sức cấp cứu bệnh nhân nặng từ trẻ sơ sinh đến trẻ em < 15 tuổi.

Chăm sóc điều trị trẻ sơ sinh đẻ non, sơ sinh bệnh lý.

Khoa Nhi Tim mạch

Tiếp nhận chăm sóc và điều trị bệnh lý tim mạch, cơ xương khớp cho trẻ dưới 15 tuổi.

Khám ngoại trú các bệnh khớp, tim mạch và quản lý dự phòng bệnh thấp tim (có tiêm phòng thấp).

Khoa Nhi tổng hợp I

Điều trị bệnh nhi thuộc chuyên khoa tiêu hóa – dinh dưỡng, hô hấp, bệnh truyền nhiễm.

Khoa Nhi tổng hợp II

Điều trị bệnh nhi thuộc các chuyên khoa ung thư – huyết học nhi, các bệnh về máu, thần kinh, nội tiết, thận – tiếu niệu

7. Thành tích đạt được

7.1. Cấp cứu hồi sức nhi:

Triển khai các kỹ thuật: Lọc máu, đo huyết áp xâm lấn, áp lực TM trung tâm.

Cứu số nhiều cas bệnh hiểm nghèo:

 

Cứu sống bệnh nhân Nguyễn Quang H, 7 tuổi, ở Tp Huế.
Bị ong đốt 65 mũi, suy đa tạng.

 

Bệnh nhân dị vật đường thở được cứu sống

Khống chế dịch tay chân miệng 2012 và SXH năm 2013 không tử vong.

7.2. Chăm sóc và hồi sức sơ sinh:

- Kỹ thuật bơm surfactant điều trị cho trẻ sinh non.

- Điều trị TBS phụ thuộc ống: Phối hợp với khoa tim mạch và Trung tâm Tim mạch (2013).

- Chẩn đoán RLCH bẩm sinh: Phối hợp với đại học Shimane Nhật bản, phát hiện ca MSUD đầu tiên tại Huế.

 

 

 

 

Sơ sinh cực non (tuổi thai 28 tuần, 1000g), mẹ bị K dạ dày

7.3. Tim mạch: Phối hợp với HSCC-sơ sinh giải quyết tốt bệnh TBS

 

 

Bệnh nhân TBS chuyển vị đại động mạch, đã được sử dụng prostaglandin E1
và phẫu thuật lúc 20 ngày tuổi và đã ra viện.

7.4. Ung bướu Nhi:

Điều tri Leucemia, thu hút bệnh nhân toàn khu vực Miền trung

Tỷ lệ sống sau 5 năm, 10 năm, tăng

Tỷ lệ bỏ trị giảm

 

 

 

7.5. Thần kinh:

Điện não đồ

 

Đo điện não đồ

Quản lý bệnh động kinh ngoại trú

Phối hơp với đại học Montreal (Canada) trong điều trị động kinh kháng trị.

Quản lý, chẩn đoán điều trị bệnh tự kỷ, ADHD (Montreal-Canada), rối loạn tâm lý (Gs Alexander-Bordeaux-Pháp).

 

7.6. Nội tiết chuyển hóa:

Thành lập câu lạc bộ ĐTĐ, Tăng sản thượng thận bẩm sinh(phối hợp với hội CLAN – Úc).

7.7. Tiêu hóa-Hô hấp:

Triển khai Nôi soi tiêu hóa

Quản lý hen trẻ em

 

Nội soi tiêu hóa nhi

 

7.8. Truyền nhiễm:

Quản lý điều trị bệnh nhi HIV: không có tử vong nhiều năm nay.

Chẩn đoán sơm nhiễm HIV- Kỹ thuật giọi máu khô(DBS)

 

Triển khai hoạt động các kỹ thuật phục vụ bệnh nhi như: nội soi tiêu hoá, siêu âm trẻ em, Xquang tại giường, điện não đồ, điện tâm đồ, xét nghiệm huyết học, sinh hóa...

Trung tâm Nhi là đơn vị huấn luyện IMCI của khu vực miền trung, tiến hành chỉ đạo các chương trình quốc gia khác như sốt xuất huyết, HIV, phòng thấp, suy dinh dưỡng, nhiễm khuẩn hô hấp cấp.

 

Khám và tiêm phòng thấp

 

7. Đào tạo:

Đào tạo Chuyên khoa cấp I, II. Hiện nay đã đào tạo 3 khóa Chuyên khoa II, trong đó khóa 1:3 học viên đã bảo vệ thành công luận án CKII thành công tháng 11/2013. CK cấp I hiện đã sang khóa 2, Ngoài ra đào tạo chuyên khoa định hướng cho các Bác sỹ từ các tỉnh khu vực miền Trung.

Trung tâm Nhi là đơn vị huấn luyện IMCI của khu vực miền trung, Với sự hỗ trợ của VPIMCI Quốc gia và trong nhiều năm nay của tổ chức Medrix Hoa kỳ: Mỗi năm đào tạo 2 khóa huấn luyện IMCI cho các Bác sỹ, điều dưỡng.

8. Chỉ đạo tuyến:

Tiến hành chỉ đạo các chương trình quốc gia khác như sốt xuất huyết, HIV, phòng thấp, Hồi sức Sơ sinh, suy dinh dưỡng, nhiễm khuẩn hô hấp cấp.

9. Đối ngoại

Trung tâm Nhi thường xuyên có sự giúp đỡ và trao đổi hợp tác với các tổ chức quốc tế như: ACCL (Nhật Bản), Medrix (Mỹ), NCGM, Đại học Shimane (Nhật Bản), Hội Lampion (Pháp)...

 

 

Trao đổi chuyên môn tại NCGM (Nhật Bản)

 

Trao đổi chuyên môn tại Đại học Shimane (Nhật Bản)

10. Nghiên cứu Khoa học:

- Tổ chức hàng năm Hội thảo Ung thư cho các tỉnh Khu vực Miền Trung và 2 đầu đất nước

- Nhiều đề tài nghiên cứu khoa học đăng Tập san Y học BVTW Huế

- 2 đề tài NCKH hợp tác quốc tế: Viêm não, Bệnh não trẻ em với NCGM Nhật bản, đề tài Nhiễm khuẩn Với FHI 360-Hoa kỳ

HỘI NGHỊ NHI KHOA TOÀN QUỐC LẦN THỨ 21

TỔ CHỨC TẠI KHÁCH SẠN XANH THÀNH PHỐ HUÊ 16-17/5/2014.

Hội Nghị Nhi Khoa toàn quốc lần thứ 21 lần đầu tiên được tổ chức tại Khách sạn Xanh thành phố Huế. Hội Nghị Nhi khoa toàn quốc lần này nằm trong chuỗi sự kiện chào mừng, hướng tới lễ kỷ niệm 120 năm thành lập Bệnh viện Trung ương Huế sẽ được tổ chức vào tháng 12 năm 2014.  Hội Nghị đã đón tiếp trên 650 đại biểu từ khắp mọi miền của đất nước bao gồm các giáo sư hàng đầu về các lĩnh vực Nhi Khoa của các quốc gia: Đại học Sydney Australia, Đại học Oklahoma Hoa Kỳ, Trung tâm nghiên cứu sức Khỏe Y tế Toàn cầu Tokyo Nhật bản, ĐH Hồng Kông, ĐH Quốc gia Singapor…

Bên cạnh đó có các Giáo Sư, Bác Sỹ đầu ngành về tất cả các lĩnh vực lâm sàng, Cận lâm sàng về trẻ em của tất cả các bệnh viện trẻ em, Các trường Đại Học Y dược ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam. Hội nghị đã nghe phát biểu khai mạc của Giáo sư Nguyễn Công Khanh, chủ tich Hội Nhi Khoa Việt nam, các phát biểu chào mừng của Gs TSKH. Phạm Mạnh Hùng Chủ tịch Tổng Hội Y Dược học Việt nam, Gs.Ts. Nguyễn Công Khẩn Cục Trưởng cục Khoa Học-Công Nghệ và Đào tạo,BYT, Thay mặt Lãnh đạo Bộ Y tế.Đ/c. Phan Công Tuyên, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy, Trưởng Ban tuyên Giáo Tỉnh ủy, Thay mặt lãnh đạo Tỉnh Thừa Thiên Huế và Gs.Ts. Bùi Đức Phú-Giám đốc Bệnh viện Trung ương Huế

 


Hội Nghị đã nghe gần 100 báo cáo khoa học trong đó 10 báo cáo Tổng quan và gần 90 báo cáo với nội dung khoa học phong phú, toàn diện về dịch tễ học, chẩn đoán, điều trị, dự phòng. Cập nhật nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật cao…của 13 chuyên ngành sâu trong lĩnh vực Nhi Khoa. Hội Nghị đã thành công tốt đẹp, đáp ứng được mọi yêu cầu, mục tiêu đề ra ban đầu.

 

 

11. Phương hướng phát triển:

11.1. Kiện toàn tổ chức:

            - Phát triển đủ nhân lực phục vụ nhiệm vụ chăm sóc điều trị bệnh nhân trong hoàn cảnh mới.

            - Lấy chất lượng phục vụ, an toàn người bệnh là hàng đầu trong chăm sóc điều trị bệnh nhân. Quy đinh cụ thể chức trách từng đơn vị, chức trách từng người, Ai?, Ở đâu? Làm gì??

            - Cùng bệnh viện viện thực hiện tốt về Quản lý chất lượng bệnh viện trong năm bản lề : "Quản lý chất lượng bệnh viện 2014".

- Xây dựng Phòng cấp cứu lưu tại khoa KBTDCN.

- Tiếp tục xúc tiến dự án tầng 5 Trung tâm Nhi Khoa do tổ chức ACCL Nhật bản tài trợ, xây dựng và phát triển khoa Ung bướu Nhi tại tầng 5.

11.2. Khám- chữa bệnh:

            - Tiếp tục đa dạng hóa các loại hình dịch vụ khám chữa bệnh, thu hút nhiều bệnh nhân tới khám tại Trung tâm Nhi Khoa.

            - Tiếp tục duy trì và phát triển các kỹ thuật mũi nhọn tại các khoa trọng điểm của Trung tâm: Hồi sức cấp cứu-Sơ sinh, Tim mạch, Ung bướu Nhi...

            - Sẵn sàng ứng phó tốt nhất, đạt hiệu quả cao nhất khi có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn.

11.3. Nghiên cứu khoa học:

            - Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh phong trào NCKH vốn đã phát triển từ nhiều năm nay tại Trung tâm.

            - Tiếp tục tiến hành đề tại hợp tác quốc tế với tổ chức FHI- 360o .

            - Tiếp tục đẩy mạnh và hoàn thiện đề tài hợp tác với NCGM-Nhật Bản về nghiên cứu bệnh Viêm não-Bệnh não ở trẻ em đã được Hội đồng Khoa học-Y đức của Bệnh viện thông qua.

            11.4. Chỉ đạo tuyến:

            - Hoàn thiện, triển khai tốt các đề cương của các dự án 1816, dự án bệnh viện vệ tinh, dự án đạo tạo tại Bệnh viện Trung ương Huế theo sự phân công của Phòng chỉ đạo tuyến- Bệnh viện TW Huế.

            - Làm tốt công tác chỉ đạo tuyến theo ngành dọc Nhi khoa tại khu vực miền Trung và Tây nguyên.

11.5. Hợp tác quốc tế:

            Tiếp tục tăng cường hợp tác với các tổ chức: ACCL Nhật bản, Medrix Hoa kỳ, Đại học Shimane Nhật bản, Lampion Pháp và Đại học Canada.

11.6. Đào tạo:

            -Chuyên khoa cấp I,II

            - Đào tạo IMCI

            - Đào tạo ngắn ngày HSCC-Sơ sinh tại BV Nhi đồng 1

            - Cử các đoàn bác sỹ, điều dưỡng học tập tại Nhật bản theo chương trình hợp tác giữa TT Nhi Khoa và tổ chức ACCL