Tiếng việt English
Lễ công bố Quyết định Giám đốc Bệnh viện TW HUẾ
BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ KỶ NIỆM 120 NĂM THÀNH LẬP BỆNH VIỆN
Một số hoạt động của Thủ Tướng tại bệnh viện
Đảng Bộ Bệnh Viện TW Huế
Số người đang trực tuyến
07
Tổng số lượt truy cập
01571113

 Nội tiết thần kinh

  KHOA NỘI TIẾT - THẦN KINH - HÔ HẤP

I.  Tên khoa

-   Tiếng Việt: Nội tiết – Thần kinh – Hô hấp

-   Tiếng Anh: Department of Endocrinology, Neurology and Pneumology

II. Liên lạc

-   Điện thoại: 0543822325/            253    

III.   Lãnh đạo

     
 

BSCKII

Hoàng Thị Lan Hương

Trưởng khoa

 
 

 

 

 
 

TS.BS

Tôn Thất Trí Dũng


BSCKII

Nguyễn Thị Bạch Oanh

  Phó trưởng khoa
  Phó trưởng khoa

 

IV.     Lãnh đạo của khoa qua các nhiệm kỳ

            - Khoa Nội tiết – Thần kinh tiền thân là phòng Nội A2 của Khoa Nội A (TK: BS Lê Văn Bách, PTK: BS Hoàng Trọng Châu, trưởng phòng Nội A2: BS Huỳnh Thị Tuyết Tâm). Đến năm 1994, BS Lê Văn Bàng làm trưởng phòng. Năm 1998 khoa được tách ra từ khoa Nội A và có tên là khoa Nội tiết – Thần kinh – Hô hấp (TK: BS Lê Văn Bàng PTK: PGS.TS Hoàng Khánh, Ths.BS Đào Thị Dừa). Đến năm 2009, TK: TS.BS Đào Thị Dừa, PTK: PGS.TS Hoàng Khánh, Ths.BS Tôn Thất Trí Dũng. Năm 2013 đến nay, TK: BSCKII Hoàng Thị Lan Hương, PTK: GS.TS Hoàng Khánh, TS.BS Tôn Thất Trí Dũng, BSCKII Nguyễn Thị Bạch Oanh.

V. Cơ cấu tổ chức

1.   Sơ lược quá trình phát triển của khoa

            - Trước năm 1998, phòng nội A2 điều trị chung các bệnh nội khoa nhưng có định hướng theo chuyên khoa nội tiết, thần kinh và hô hấp.

            - Năm 1998, phòng Nội A2 được nâng lên thành khoa Nội tiết – Thần kinh – Hô hấp điều các bệnh thuộc ba chuyên khoa trên đồng thời khoa cũng có một phòng khám ngoại trú.

2.   Tình hình nhân lực hiện nay

- Tổng số CBVC: 39

- Trong đó: 11 Bác sĩ (1 PGS.TS, 1TS.BS, 3 BSCKII, 5 ThS.BS, 1 BS), 8 CNĐD, 1 ĐD cao đẳng, 12 ĐDTH, 7 Hộ lý


 

 Tập thể khoa Nội tiết  - Thần kinh – Hô hấp

3. Hạ tầng cơ sở

- Khoa gồm 3 phân khoa: Nội tiết, Thần kinh và Hô hấp.

- Khoa có 72 giường nội trú trong đó bao gồm 6 giường cấp cứu và 4 giường bệnh nặng.

- Các phòng chức năng khác: 1 Phòng khám ngoại trú, 1 Phòng đo Điện cơ đồ và đo chức năng hô hấp, Nội soi phế quản (tại Khoa Nội soi).           

VI.        Hoạt động chủ yếu của khoa

1. Công tác điều trị

-   Ngoài điều trị thuốc, nhân viên của khoa luôn chú ý hướng dẫn chế độ ăn, chế độ luyện tập, nghỉ ngơi phù hợp với các bệnh lý khác nhau, hướng dẫn phục hồi chức năng sớm cho các bệnh nhân TBMMN, hướng dẫn tiêm Insulin đúng cách cho bệnh nhân ĐTĐ điều trị ngoại trú, cách dùng thuốc, cách tự chăm sóc và theo dõi.

-   Các thăm dò tại khoa: Điện cơ đồ - Hô hấp ký - Nội soi phế quản tại khoa Nội soi - Chụp mạch máu não DSA và can thiệp nội mạch điều trị các bệnh lý mạch máu não tại phòng DSA, Bệnh viện Quốc tế.

2. Câu lạc bộ Đái tháo đường và Hen phế quản

- Được thành lập và tổ chức sinh hoạt định kỳ nhiều năm nay nhằm tư vấn, hướng dẫn và giải đáp thắc mắc của bệnh nhân về cách sử dụng thuốc, chế độ luyện tập, ăn uống, cách tự chăm sóc theo dõi điều trị hướng tới cải thiện tiên lượng lâu dài, hạn chế biến chứng cho bệnh nhân.

 

 Sinh hoạt định kỳ CLB Đái Tháo Đường

3.Đơn vị quản lý Hen và COPD

- Khai trương vào ngày 21/1/2015.

- Triển khai và đi vào hoạt động quý I/ 2015.

- Tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ HPQ-COPD nhằm mục đích tăng cường quản lý và giáo dục bệnh nhân hen và COPD trong cộng đồng. Hướng dẫn điều trị duy trì và sử dụng thuốc bằng đường khí dung. Kết hợp vật lý trị liệu để phục hồi chức năng hô hấp cho bệnh nhân COPD.

 

4. Giảng dạy, đào tạo, chỉ đạo tuyến và nghiên cứu khoa học

- Tham gia đào tạo Chuyên khoa I Nội khoa và Chuyên khoa II Nội tiết

 Tham gia đào tạo học viên sau đại học

- Kết hợp chặt chẽ với Bộ môn Nội – ĐHYD Huế trong công tác điều trị và giảng dạy sinh viên, y sinh và học viên sau đại học. Khoa là nơi thực tập và tiến hành đề tài NCKH của nhiều học viên sau đại học, là nơi thực tập của nhiều sinh viên nước ngoài.

 

 Giao ban và giảng dạy sinh viên

- Thực hiện chuyển giao kỹ thuật đo chức năng hô hấp, kỹ thuật nội soi phế quản cơ bản cho các bệnh viện tuyến dưới 

- Tham gia các hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế.

- Là thành viên Hội đồng biên soạn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh Nội Tiết của Bộ Y Tế

- Tham gia đề tài cấp Nhà nước về Ghép khối tim phổi

- Thực hiện đề tài nhánh cấp Bộ: “Nghiên cứu đánh giá kết cục lâm sàng để so sánh hiệu quả của bột hít Fluticasone Furoate/Vilanterol 100/25mcg so với giả dược về thời gian sống thêm ở những bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) mức độ trung bình và có tiền sử hoặc tăng nguy cơ bệnh tim mạch (Mã số đề tài HZC113782)”, theo quyết định số 1380/QĐ-BYT ngày 26/04/2013

VII. Thành tích nổi bật

- Tham gia cùng với trường Đại học Y Dược Huế thực hiện đề tài “Nghiên cứu chế biến khẩu phần ăn chứa tinh bột củ mài trong hỗ trợ điều trị bệnh nhân đái tháo đường” đã đạt “Giải nhất giải thưởng sáng tạo Khoa học Công nghệ Tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2012” và đạt “Giải Khuyến khích Giải thưởng sáng tạo Khoa học Công nghệ Việt Nam năm 2012”.

 

 Giải thưởng sáng tạo Khoa học Công nghệ Việt Nam năm 2012

- Đạt nhiều giải cao trong các phong trào thi đua do Bệnh viện và Công đoàn tổ chức: Giải ba cuộc thi “Gia đình với bữa ăn dinh dưỡng, hợp lý”, Giải nhất Bóng đá toàn Bệnh viện (LCK Hệ nội), Giải ba tiết mục Tam ca nam của “Hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam”, Giải nhì “Hội thi điều dưỡng giỏi”.

 

 Giải Nhì Hội Thi Điều Dưỡng Giỏi

VIII.         Phương hướng phát triển

1. Chuyên khoa Nội tiết

- Thực hiện chương trình phòng chống ĐTĐ quốc gia. Tiếp tục duy trì tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ ĐTĐ định kỳ mỗi quý một lần nhằm mục đích tăng cường quản lý và giáo dục về bệnh ĐTĐ cho cộng đồng. Phấn đấu quản lý tốt, theo dõi và điều trị nội trú cũng như ngoại trú bệnh nhân ĐTĐ đạt tiêu chuẩn kiểm soát đường huyết theo khuyến cáo của Hội Nội Tiết – ĐTĐ Việt Nam và WHO. Phối hợp với khoa Laser điều trị một số biến chứng do ĐTĐ như: biến chứng thần kinh, nhiễm trùng. Phối hợp với khoa Mắt điều trị bệnh lý võng mạc ĐTĐ.

- Đào tạo cập nhật điều trị Đái tháo đường và Basedow (1 tháng).

2. Chuyên khoa Nội Thần kinh         

            - Phát triển đa dạng các kĩ thuật chuyên sâu trong can thiệp nội mạch điều trị các bệnh lý mạch máu não và đột quỵ não.

            - Nâng cao kĩ năng phát hiện và chất lượng điều trị các bệnh lý nội thần kinh

- Đào tạo chuyên khoa sơ bộ Thần kinh (9 tháng).

- Đào tạo kỹ thuật đo và phân tích Điện Cơ Đồ (6 tháng)

 

3. Chuyên khoa Hô hấp             

- Xây dựng Quy trình Nội soi phế quản trong Ghép khối tim phổi. Thực hiện nội soi phế quản chẩn đoán, áp dụng kỹ thuật chọc xuyên thành phế quản qua nội soi để lấy bệnh phẩm sinh thiết. Kết hợp với Khoa chẩn đoán hình ảnh làm nút mạch điều trị ho ra máu do giãn phế quản.

- Đưa vào hoạt động đơn vị quản lý Hen và COPD trong khuôn khổ Chương trình Quản lý bệnh nhân Hen phế quản và COPD Quốc gia.

- Đào tạo Nội soi phế quản cơ bản (3 tháng), Đào tạo Đo chức năng Hô hấp (2 tháng).

IV. Các kĩ thuật chuyên sâu của khoa

1.      Can thiệp nội mạch điều trị bệnh lý mạch máu não

 

 Can thiệp nội mạch điều trị bệnh lý mạch máu não và đột quỵ

Triển khai thường quy điều trị can thiệp nội mạch dưới DSA các bệnh lý mạch máu não như:

- Dò mạch cảnh xoang hang (CCF – Carotid Cavernous Fistula):

 

 Dò mạch cảnh xoang hang trước và sau can thiệp

- Dị dạng động – tĩnh mạch não (AVM - Arteriovenous Malformation):

 

Thông động – tĩnh mạch não (AVM) trước và sau bơm keo

- Phình động mạch não (Aneurysm):

 Phình động mạch não gây xuất huyết dưới nhện sau can thiệp

 

 Bệnh nhân xuất huyết dưới nhện do vỡ phình mạch não hồi phục sau can thiệp.

- Dò động mạch màng cứng não(DF)

- Hẹp động mạch trong và ngoài sọ

- Dị dạng mạch máu tủy:

 

                          Dò động mạch màng cứng tủy trước và sau điều trị          

2.      Đột quỵ não

+ Liệu pháp tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch(IV-rtPA)

+ Liệu pháp tiêu sợi huyết đường động mạch (IA-rtPA)

+ Hút huyết khối qua đường động mạch (Mechanical Thrombectomy)

 

 Lấy huyết khối động mạch não giữa (P) bằng dụng cụ

3.   Nội soi phế quản – Chẩn đoán và Can thiệp

-   Nội soi chẩn đoán bệnh lý phế quản - phổi

-   Chải rửa phế quản, lấy mẫu xét nghiệm, sinh thiết.

-   Can thiệp cấp cứu lấy dị vật khí phế quản

 Nội soi phế quản

 

 Một số dị vật phế quản được lấy qua nội soi

4.   Đo Điện Cơ

-   Chẩn đoán các bệnh lý thần kinh ngoại biên, bệnh lý thần kinh cơ.

-   Chẩn đoán định khu tổn thương thần kinh do chấn thương (tổn thương đám rối thần kinh cánh tay, đám rối thắt lưng cùng…) hỗ trợ phẫu thuật ghép, nối thần kinh.

 

Đo Điện Cơ